Những thuật ngữ về ấn phẩm truyền thông trong thiết kế đồ họa, bạn cần phải biết
Một Graphic Designer không những thành thạo những công cụ thiết kế và tư duy thiết kế, mà còn rất cần nắm vững những thuật ngữ chuyên ngành Thiết kế đồ họa. Việc nắm rõ những thuật ngữ trong Thiết kế đồ họa sẽ góp phần giúp tối ưu hóa quá trình làm việc,cùng theo chân Horus Academy theo dõi những thuật ngữ thiết kế sau đây nhé.
Thuật ngữ về hình ảnh
Vector: Dạng hình ảnh được tạo ra bằng cách sử dụng các công thức toán học tập hợp các đường thẳng và đường cong. Vector image thường được tạo ra bởi các phần mềm chuyên dụng là Adobe Illustrator, và Vector image có 1 đặc tính, dù bạn phóng to hay thu nhỏ thì chất lượng ảnh vẫn luôn được giữ nguyên.
Raster:Đây là khái niệm chỉ một mạng lưới gồm nhiều các chấm pixel. Khi phóng to ảnh, chúng ta có thể thấy những chấm pixel này được thể hiện dưới dạng các ô vuông nhỏ và nối tiếp nhau. Mỗi một ô vuông. Định dạng phổ biến của bitmap được sử dụng thường là PNG, JPG, BMP và GIF. Chất lượng của ảnh bitmap sẽ không được giữ nguyên mỗi khi thu nhỏ hay phóng to ảnh.
Thuật ngữ về màu sắc
RBG: RGB là cụm viết tắt của 3 màu cơ bản trong đồ họa, Red (đỏ) – Green (xanh lá) – Blue (xanh lam). Đây là chế độ hiển thị màu cho tất cả các hình ảnh được trình chiếu trên màn hình điện thoại, màn hình máy tính, TV,…
CMYK: CMYK viết tắt của Cyan, Magenta, Yellow và Key, đây là một chế độ màu đề cập đến bốn loại mực chính được sử dụng trong việc in ấn. Đối với những ấn phẩm cần in ấn, các bạn Designer nên nhớ chọn chế độ màu là CMYK khi làm việc. Chế độ màu CMYK sẽ đảm bảo việc in ấn đúng màu nhất có thể.
Thuật ngữ về Typography
Typeface: Typeface hay còn được gọi là Font family, hay kiểu chữ, là một bộ các chữ cái có cùng điểm chung trong thiết kế. Nói cách khác, mỗi typeface là tập hợp các ký tự, mỗi ký tự đại diện cho một chữ cái, số, dấu câu và các biểu tượng khác..
Font: Font chữ hay Phông chữ là khái niệm để chỉ một tập hợp đầy đủ các ký tự (character) và thuộc tính (properties). Mà khi sử dụng người ta có thể tạo ra một văn bản đầy đủ, thống nhất về hình dạng, kích cỡ.
Thuật ngữ về Brand
Masterbrand: Một thương hiệu thống trị tất cả các các sản phẩm và dịch vụ trong một ngành hoặc một công nghiệp.
Ví dụ: Audi-Lamborghini là master trong ngành oto.
Parent Brand: Thương hiệu mẹ là một thương hiệu đóng vai trò như một sự chứng chực cho một số thương hiệu phụ trong phạm vi.
Ví dụ: Nestle Maggi là một parent brand.
Brand Positioning: Định vị thương hiệu là các vị trí đặc biệt mà một thương hiệu được xác định trong môi trường cạnh tranh của nó.
Ví dụ: Apple định vị dòng iphone là premium và innovative
Branding: Xây dựng thương hiệu là lựa chọn các thuật tính hữu hình và vô hình để phân biệt sản phẩm, dịch vụ hay công ty theo một cách hấp dẫn và ý nghĩa.
CO-Branding: Hợp tác các thương hiệu là việc sử dụng hai hoặc nhiều brand khác để hỗ trợ một sản phẩm, dịch vụ.
Tìm hiểu thêm về các khoá học của Horus Academy tại đây:
Thông tin liên lạc:
Address: 17 Vũ Hữu, Hoà Thuận Tây, Hải Châu, Đà Nẵng
Email: hi.horusacademy@gmail.com
Hotline: 0905 393 272

Để lại một bình luận